Chủ Nhật, 31 tháng 1, 2010

Lại chuyện chữ nghĩa: tiêu chí, chỉ tiêu, chỉ báo, chỉ số, tiêu chuẩn, và chuẩn mực (1)

Lý do của entry này là tôi đang đọc cuốn sách The Use of Performance Indicators in Higher Education: The Challenge of the Quality Movement của các tác giả Martin Cave, Stephen Hanney, Stephen Henkel, và Maurice Kogan (ấn bản lần thứ ba), NXB Jessica Kingsley (London 2006). Và cần phải dịch một số từ ra tiếng Việt, trong đó có từ quality indicators.

Từ indicators, có một số dịch giả chuyển sang tiếng Việt bằng từ "chỉ báo", để phân biệt nó với từ "chỉ số", tiếng Anh là index. Nếu chấp nhận cách dịch này, quality indicator sẽ được dịch sang tiếng Việt là chỉ báo chất lượng.

Phân biệt nghĩa của 2 từ này:
- index =
1. a numerical scale used to compare variables with one another or with some reference number
2. a number or ratio (a value on a scale of measurement) derived from a series of observed facts; can reveal relative changes as a function of time
list in an index
3. exponent: a mathematical notation indicating the number of times a quantity is multiplied by itself
4. an alphabetical listing of names and topics along with page numbers where they are discussed
...
Nguồn: wordnetweb.princeton.edu/perl/webwn

- indicator =
1. index: a number or ratio (a value on a scale of measurement) derived from a series of observed facts; can reveal relative changes as a function of ...
2. a signal for attracting attention
...
Nguồn: wordnetweb.princeton.edu/perl/webwn


Nhận xét: 2 từ này có thể dùng thay thế cho nhau trong 1 vài trường hợp (nghĩa đầu tiên của indicator). Sự khác biệt nằm ở nghĩa số 2 của từ indicator. Trong nghiên cứu giáo dục, người ta dùng index để chỉ một con số với một ý nghĩa nào đó (= chỉ số), và indicator để chỉ một dấu hiệu nào đó, có thể là một con số hay cũng có thể là một tập hợp nhiều con số hoặc cả từ ngữ, hình ảnh, vv; tất cả mang một ý nghĩa gì đó về một vấn đề cần tìm hiểu.

Một ví dụ: điểm trung bình môn tiếng Anh cuối học kỳ môn tiếng Anh của một sinh viên là một chỉ số, ví dụ là 4/10. Còn điểm số của nhiều môn học (đều ở mức trung bình), cộng với việc vắng mặt thường xuyên, cộng với việc sinh viên này có rất ít bạn bè cùng lớp vv, có thể là một "chỉ báo" về việc sinh viên ấy đã chọn không đúng ngành học phù hợp với mình.

Tuy nhiên, cụm từ chỉ báo chất lượng là một cụm từ không mấy thông dụng ở VN. Trên báo chí VN chỉ hay nghe nói đến các "chỉ tiêu". Chỉ tiêu chất lượng, là một từ nghe quen thuộc hơn rất nhiều so với từ chỉ báo chất lượng. Vậy 2 cụm từ này có đồng nghĩa với nhau không?

Theo tôi, tùy theo ngữ cảnh, hai cụm từ này có lúc trùng nhau về nghĩa, nhưng cũng có những chỗ khác biệt. "Chỉ báo" nói đến một thực trạng đang có, mang tính khách quan, còn chỉ tiêu có thể dùng giống chỉ báo nhưng cũng có thể dùng để chỉ một kết quả mong đợi (người ta nói: "đạt chỉ tiêu", chứ không nói "đạt chỉ báo"). Và từ này có vẻ như không có tương đương trong tiếng Anh, nên khi dịch phải dùng index, indicator, hoặc statistics, tùy theo từng trường hợp cụ thể.

Tạm thế đã, sẽ viết tiếp phần 2, 3, 4 sau!

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Đây là blog cá nhân, mong các bạn chỉ đưa những nhận xét ôn hoà, không cực đoan, không kích động hận thù, và tôn trọng sự khác biệt, để không gây rắc rối, bất lợi cho chủ blog.